Vijjathiennhan: Trong ngôi nhà thiêu cháy,/ Vật dụng đem ra ngoài,/ Vật ấy có lợi ích,/ Không phải vật bị thiêu vijjathiennhan



Yüklə 166.22 Kb.
tarix08.08.2018
ölçüsü166.22 Kb.

vijjathiennhan: Bậc Chánh Ðẳng Chánh Giác,/ Thượng thủ các chúng sanh,/ Nay an trú Ðại Lâm,/ Tại thành Vesàli,/ Hãy để con đảnh lễ,/ Con gái Pajjunna,/ Tên Kokanadà./ Từ trước con chỉ nghe,/ Bậc chứng ngộ Chánh Giác./ Bậc vô thượng Pháp Nhãn,/ Bậc Chánh Ðẳng Chánh Giác./ Ngày nay con có thể,/ Biết được Chánh pháp ấy,/ Do Thiện Thệ thuyết giảng,/ Bậc Mâu-ni Chánh Giác./ Những ai kém trí tuệ,/ Khinh bác chống Thánh pháp,/ Sẽ rơi vào địa ngục,/ Mệnh danh Roruva,/ Trải thời gian lâu dài,/ Thọ lãnh nhiều thống khổ./ Những ai đối Thánh pháp,/ Kham nhẫn, tâm tịch tịnh,/ Từ bỏ thân làm người,/ Viên mãn thân chư Thiên./.

vijjathiennhan: ‘Vesāliyaṃ vane viharantaṃ, aggaṃ sattassa sambuddhaṃ;/ Kokanadāhamasmi abhivande, kokanadā pajjunnassa dhītā./ ‘‘Sutameva pure āsi, dhammo cakkhumatānubuddho;/ Sāhaṃ dāni sakkhi jānāmi, munino desayato sugatassa./ ‘‘Ye keci ariyaṃ dhammaṃ, vigarahantā caranti dummedhā;/ Upenti roruvaṃ ghoraṃ, cirarattaṃ dukkhaṃ anubhavanti./ ‘‘Ye ca kho ariye dhamme, khantiyā upasamena upetā;/ Pahāya mānusaṃ dehaṃ, devakāya paripūressantī’’ti.

vijjathiennhan: 41. Thiêu Cháy / 41. Ādittasutta

vijjathiennhan: Như vầy tôi nghe./ Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), Jetavana (Thắng Lâm), tại vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). Rồi một vị Thiên, sau khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

vijjathiennhan: Trong ngôi nhà thiêu cháy,/ Vật dụng đem ra ngoài,/ Vật ấy có lợi ích,/ Không phải vật bị thiêu.

vijjathiennhan: Cũng vậy trong đời này,/ Bị già chết thiêu cháy,/ Hãy đem ra, bằng thí,/ Vật thí, khéo đem ra./ Có thí, có lạc quả,/ Không thí, không như vậy

vijjathiennhan: Kẻ trộm, vua cướp đoạt,/ Lửa thiêu đốt hủy hoại,/ Khi giờ cuối cùng đến,/ Bỏ thân, bỏ sở hữu./ Kẻ trí, hiểu biết vậy,/ Thọ dụng và bố thí,/ Thí xong, thọ dụng xong,/ Theo lực hành động ấy,/ Không bị ai chỉ trích,/ Vị ấy được sanh Thiên

vijjathiennhan: Evaṃ me sutaṃ-​ ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṃ jetavanaṃ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:

vijjathiennhan: “Ādittasmiṃ agārasmiṃ,/ yaṃ nīharati bhājanaṃ;/ Taṃ tassa hoti atthāya,/ no ca yaṃ tattha ḍayhati./ Evaṃ ādittako loko,/ jarāya maraṇena ca;/ Nīharetheva dānena,/ dinnaṃ hoti sunīhataṃ./ Dinnaṃ sukhaphalaṃ hoti,/ nādinnaṃ hoti taṃ tathā;/ Corā haranti rājāno,/ aggi ḍahati nassati./ Atha antena jahati,/ Sarīraṃ sapariggahaṃ;/ Etadaññāya medhāvī,/ Bhuñjetha ca dadetha ca;/ Datvā ca bhutvā ca yathānubhāvaṃ,/ Anindito saggamupeti ṭhānan”ti.

VoThuong09: _()_Con kinh danh le Su giac Nguyen_()_

VoThuong09: _()_Con kinh danh le Su Truong_()_

VoThuong09: Kinh chao quy dao huu hien dien dao tra ng

vijjathiennhan: chúng con kính lễ Sư Toại Khanh ạ

GiotMuaCuoiMua: Kinh lễ Sư Toại Khanh

vijjathiennhan: chúng con kính lễ Sư Toại Khanh ạ, kính thỉnh Sư lên mic ạ

GiotMuaCuoiMua: da nghe ro

vijjathiennhan: dạ, nghe rõ

hclb4: Kinh danh le Quy Su, kinh chao quy dao huu

vijjathiennhan: Evaṃ me sutaṃ-​ ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṃ jetavanaṃ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:

duythien: dạ rõ

VoThuong09: _()_Con kinh danh leTT Toai Khanh_()_

vijjathiennhan: “Ādittasmiṃ agārasmiṃ,/ yaṃ nīharati bhājanaṃ;/ Taṃ tassa hoti atthāya,/ no ca yaṃ tattha ḍayhati./ Evaṃ ādittako loko,/ jarāya maraṇena ca;/ Nīharetheva dānena,/ dinnaṃ hoti sunīhataṃ./ Dinnaṃ sukhaphalaṃ hoti,/ nādinnaṃ hoti taṃ tathā;/ Corā haranti rājāno,/ aggi ḍahati nassati./ Atha antena jahati,/ Sarīraṃ sapariggahaṃ;/ Etadaññāya medhāvī,/ Bhuñjetha ca dadetha ca;/ Datvā ca bhutvā ca yathānubhāvaṃ,/ Anindito saggamupeti ṭhānan”ti.

vijjathiennhan: 41. Ādittavaggassa paṭhame jarāya maraṇena cāti desanāsīsametaṃ, rāgādīhi pana ekādasahi aggīhi loko ādittova. Dānenāti dānacetanāya. Dinnaṃ hoti sunīhatanti dānapuññacetanāhi dāyakasseva hoti gharasāmikassa viya nīhatabhaṇḍakaṃ, tenetaṃ vuttaṃ.Corā harantīti adinne bhoge corāpi haranti rājānopi, aggipi ḍahati, ṭhapitaṭṭhānepi nassanti. Antenāti maraṇena. Sarīraṃ sapariggahanti sarīrañceva corādīnaṃ vasena avinaṭṭhabhoge ca. Saggamupetīti vessantaramahārājādayo viya sagge nibbattatīti. Paṭhamaṃ.

Tin Hanh: Nhý vầy tôi nghe./ Một thời Thế Tôn ở Sâvatthi (Xá-vệ), Jetavana (Thắng Lâm), tại výờn ông Anâthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). Rồi một vị Thiên, sau khi ðêm ðã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, ði ðến Thế Tôn; sau khi ðến, ðảnh lễ Thế Tôn rồi ðứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trýớc mặt Thế Tôn:

Tin Hanh: Trong ngôi nhà thiêu cháy,/ Vật dụng ðem ra ngoài,/ Vật ấy có lợi ích,/ Không phải vật bị thiêu. Cũng vậy trong ðời này,/ Bị già chết thiêu cháy,/ Hãy ðem ra, bằng thí,/ Vật thí, khéo ðem ra./ Có thí, có lạc quả,/ Không thí, không nhý vậy

Tin Hanh: Kẻ trộm, vua cýớp ðoạt,/ Lửa thiêu ðốt hủy hoại,/ Khi giờ cuối cùng ðến,/ Bỏ thân, bỏ sở hữu./ Kẻ trí, hiểu biết vậy,/ Thọ dụng và bố thí,/ Thí xong, thọ dụng xong,/ Theo lực hành ðộng ấy,/ Không bị ai chỉ trích,/ Vị ấy ðýợc sanh Thiên

namtruyen: àditta bi thieu chay, bi dot ong

battrimai: Thiêu cháy

vijjathiennhan: Trong ngôi nhà thiêu cháy,/ Vật dụng đem ra ngoài,/ Vật ấy có lợi ích,/ Không phải vật bị thiêu.

namtruyen: àdittasutta

vijjathiennhan: Cũng vậy trong đời này,/ Bị già chết thiêu cháy,/ Hãy đem ra, bằng thí,/ Vật thí, khéo đem ra./ Có thí, có lạc quả,/ Không thí, không như vậy

GiotMuaCuoiMua: àditta=bị thiêu cháy, bị đốt nóng

vijjathiennhan: Kẻ trộm, vua cướp đoạt,/ Lửa thiêu đốt hủy hoại,/ Khi giờ cuối cùng đến,/ Bỏ thân, bỏ sở hữu./ Kẻ trí, hiểu biết vậy,/ Thọ dụng và bố thí,/ Thí xong, thọ dụng xong,/ Theo lực hành động ấy,/ Không bị ai chỉ trích,/ Vị ấy được sanh Thiên

namtruyen: àdittapariyằyasutta

vijjathiennhan: tham khảo kinh: giải về lửa phiền não

vijjathiennhan: http://www.budsas.org/uni/u-nhat-tung/ktung04.htm

Tin Hanh: Thứ Năm 10 - 07- 2014 - ROOM VIETHERAVADA - Tương Ưng Bộ - Saṃyutta Nikāya - I. Thiêu Cháy (Biệt Tạp 5.4, Ðại 2,403) (S.i,31) - Giảng sư: TT Toại Khanh.

Tin Hanh: Trong ngôi nhà thiêu cháy / Vật dụng đem ra ngoài / Vật ấy có lợi ích / Không phải vật bị thiêu / Cũng vậy trong đời này / Bị già chết thiêu cháy / Hãy đem ra, bằng thí / Vật thí, khéo đem ra / Có thí, có lạc quả / Không thí, không như vậy / Kẻ trộm, vua cướp đoạt / Lửa thiêu đốt hủy hoại / Khi giờ cuối cùng đến / Bỏ thân, bỏ sở hữu / Kẻ trí, hiểu biết vậy / Thọ dụng và bố thí / Thí xong, thọ dụng xong / Theo lực hành động ấy / Không bị ai chỉ trích / Vị ấy được sanh Thiên.

GiotMuaCuoiMua: Dạ nghe rõ

namtruyen: nguoi nay nhu la vang kho

namtruyen: phat pho dung tua cua mo diet vong

namtruyen: t than cho doi ben trong

namtruyen: tu luong sao chang don long lo tu

GiotMuaCuoiMua: người nay như lá vàng khô, phất phơ đứng tựa cửa mộ diệt vong, tử thần chờ đợi bên trong,tư lương sao chẳng dọn lòng lo tu

Tin Hanh: Người nay như giá vàng khô/ Phất phơ đứng tựa cửa mồ diệt vọng / Tử thần chờ đợi bên trong / Tư lương sao chẳng dọn lòng lo tu.

battrimai: Bản dịch của vị này kiếm ở đâu Sư??

GiotMuaCuoiMua: Thi hóa kinh pháp cú của Ngài Tâm Cao

battrimai:

vijjathiennhan:

GiotMuaCuoiMua: sadhu

vijjathiennhan:

Tin Hanh:

vijjathiennhan:

battrimai: sadhu!

battrimai:

Tin Hanh: sadhu

GiotMuaCuoiMua:

GiotMuaCuoiMua: wao

GiotMuaCuoiMua: hay quá

namtruyen: xin dai nguyen giua vo cung sa mac

namtruyen: lay muon than danh le Phat ven duong

GiotMuaCuoiMua: Xin đại nguyện giữu vô cùng sa mạc, lấy muôn thân đảnh lễ Phật ven đường

battrimai: Tuyệt vời!

Tin Hanh:

GiotMuaCuoiMua: sadhu

Phu du21:

namtruyen: sarìra xac than

namtruyen: pariggaha tai san vat so hưu

Tin Hanh: sarìra: xác thân

namtruyen: mot khi than chat hien ve

Tin Hanh: pariggaha : tài sản, vật sở hữu

namtruyen: ao ai co the cho che cho minh

namtruyen: vo con dau co chi tinh

namtruyen: ngam ngui chi biet lang thinh dung buon

GiotMuaCuoiMua: 1 khi thần chết hiện về, nào ai có thể chở che cho mình, vợ con dẫu có chí tình, ngậm ngùi chỉ biết lặng thinh đứng nhìn

GiotMuaCuoiMua: Một khi thần chết hiện về, nào ai có thể chở che cho mình, vợ con dẫu có chí tình, ngậm ngùi chỉ biết lặng thinh đứng buồn

namtruyen: con ta , tai san day la

namtruyen: pham phu nghi the nhung ma co chi

namtruyen: chinh than con chang co gi

namtruyen: huong la su nghiep con chi cua minh

GiotMuaCuoiMua: Con ta tài sản đây là, Phàm phu nghĩ thế nhưng mà có chi/ Chính thân còn chẳng có gì/ Huống là sự nghiệp còn chi của mình

namtruyen: puttamatthi dhanamatthi

Tin Hanh: sadhu

GiotMuaCuoiMua:

namtruyen: deu la kinh phap cu

namtruyen: do thay tam cao thi hoa

Tin Hanh: Tất cả những bài kệ đều là kinh pháp cú , do thầy Tam Cao thi hoá

battrimai: Con tìm hoài chua ra!!!!!

battrimai: Chỉ góp nhặt một số rải rác

vijjathiennhan: thi hóa được 1 phần chứ ko toàn bộ

battrimai: Các vị đọc cho nghe lai rai những phần họ tâm đắc

vijjathiennhan: sẽ sớm gửi đến quý vị

Tin Hanh: sadhu Thiên Nhân

battrimai: sadhu TN

namtruyen: bhunjati an; huong thu, tieu xai

namtruyen: dadàti cho

Tin Hanh: bhunjati: ăn, hưởng thụ, tiêu xài

namtruyen: biet xai cho minh va cho nguoi

namtruyen: phan biet gium cac khai niem sau

Tin Hanh: dadàti : cho

Tin Hanh: Rộng rãi ko có nghĩa là hoang phí/ Tiết kiệm ko đồng nghĩa với hà tiện, chuyện đáng xài phải xài.

Tin Hanh: Nếu phải rộng rãi thì đừng quá mức cần thiết, tiết kiệm thì đừng dưới mức cần thiết.

namtruyen: bhunjetha bhutvà, dadati datvà

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: sadhu

Tin Hanh:

GiotMuaCuoiMua: hihih

namtruyen: ghatikàrasutta trung bo 3

GiotMuaCuoiMua: sadhu

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: Kinh ghatikàrasutta ( Trung bộ 3 ): đây là 1 cư sĩ nghèo nuôi cha mẹ mù, có cách sống rất đẹp , đã chứng được tam quả . Đức Phật Ca Diếp đã chính tay múc chén cháo đổ vào bát : " Như Lai đến lấy cháo ".

Tin Hanh: II. Cho Gì? (Tạp 36.6 Vân hà đại đắc, Ðại 2,261b) (Biệt Tạp 8.4, Ðại 2,526b) (S.i,32)- Cho gì là cho lực? Cho gì là cho sắc? Cho gì là cho lạc? Cho gì là cho mắt? Cho gì cho tất cả? Xin đáp điều con hỏi? / (Thế Tôn): Cho ăn là cho lực, Cho mặc là cho sắc, Cho xe là cho lạc, Cho đèn là cho mắt. Ai cho chỗ trú xứ, Vị ấy cho tất cả, Ai giảng dạy Chánh pháp, Vị ấy cho bất tử.

nguoiBenDuong: hihi

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: 41. Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho aññatarā devatā abhikkantāyarattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṃ jetavanaṃ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi

Tin Hanh: ‘‘Kiṃdado balado hoti, kiṃdado hoti vaṇṇado;Kiṃdado sukhado hoti, kiṃdado hoti cakkhudo; Ko ca sabbadado hoti, taṃ me akkhāhi pucchito’’ti.

Tin Hanh: ‘‘Annado balado hoti, vatthado hoti vaṇṇado;Yānado sukhado hoti, dīpado hoti cakkhudo.

Tin Hanh: ‘‘So ca sabbadado hoti, yo dadāti upassayaṃ; Amataṃ dado ca so hoti, yo dhammamanusāsatī’’ti

namtruyen: normal cheap

nguoiBenDuong: dạ hiểu

Tin Hanh: II. Cho Gì? (Tạp 36.6 Vân hà đại đắc, Ðại 2,261b) (Biệt Tạp 8.4, Ðại 2,526b) (S.i,32)- Cho gì là cho lực? Cho gì là cho sắc? Cho gì là cho lạc? Cho gì là cho mắt? Cho gì cho tất cả? Xin đáp điều con hỏi? / (Thế Tôn): Cho ăn là cho lực, Cho mặc là cho sắc, Cho xe là cho lạc, Cho đèn là cho mắt. Ai cho chỗ trú xứ, Vị ấy cho tất cả, Ai giảng dạy Chánh pháp, Vị ấy cho bất tử

Tin Hanh: ‘‘Kiṃdado balado hoti, kiṃdado hoti vaṇṇado;Kiṃdado sukhado hoti, kiṃdado hoti cakkhudo; Ko ca sabbadado hoti, taṃ me akkhāhi pucchito’’ti

Tin Hanh: ‘‘Annado balado hoti, vatthado hoti vaṇṇado;Yānado sukhado hoti, dīpado hoti cakkhudo.

Tin Hanh: ‘‘So ca sabbadado hoti, yo dadāti upassayaṃ; Amataṃ dado ca so hoti, yo dhammamanusāsatī’’ti.

Tin Hanh: 42. Dutiye annadoti yasmā atibalavāpi dve tīṇi bhattāni abhutvā uṭṭhātuṃ na sakkoti, bhutvā pana dubbalopi hutvā balasampanno hoti, tasmā ‘‘annado balado’’ti āha. Vatthadoti yasmā surūpopi duccoḷo vā acoḷo vā virūpo hoti ohīḷito duddasiko, vatthacchanno devaputto viya sobhati , tasmā ‘‘vatthado hoti vaṇṇado’’ti āha. Yānadoti hatthiyānādīnaṃ dāyako. Tesu pana –‘‘Na hatthiyānaṃ samaṇassa kappati, Na assayānaṃ, na rathena yātuṃ; Idañca yānaṃ samaṇassa kappati,Upāhanā rakkhato sīlakhandha’’nti.

Tin Hanh: 42. Dutiye annadoti yasmā atibalavāpi dve tīṇi bhattāni abhutvā uṭṭhātuṃ na sakkoti, bhutvā pana dubbalopi hutvā balasampanno hoti, tasmā ‘‘annado balado’’ti āha. Vatthadoti yasmā surūpopi duccoḷo vā acoḷo vā virūpo hoti ohīḷito duddasiko, vatthacchanno devaputto viya sobhati , tasmā ‘‘vatthado hoti vaṇṇado’’ti āha. Yānadoti hatthiyānādīnaṃ dāyako. Tesu pana –‘‘Na hatthiyānaṃ samaṇassa kappati, Na assayānaṃ, na rathena yātuṃ; Idañca yānaṃ samaṇassa kappati,Upāhanā rakkhato sīlakhandha’’nti.

Tin Hanh: Tasmā chattupāhanakattarayaṭṭhimañcapīṭhānaṃ dāyako, yo ca maggaṃ sodheti, nisseṇiṃ karoti, setuṃ karoti, nāvaṃ paṭiyādeti, sabbopi yānadova hoti. Sukhado hotīti yānassa sukhāvahanato sukhado nāma hoti. Cakkhudoti andhakāre cakkhumantānampi rūpadassanābhāvato dīpado cakkhudo nāma hoti, anuruddhatthero viya dibbacakkhu sampadampi labhati

Tin Hanh: II. Cho Gì? (Tạp 36.6 Vân hà đại đắc, Ðại 2,261b) (Biệt Tạp 8.4, Ðại 2,526b) (S.i,32)- Cho gì là cho lực? Cho gì là cho sắc? Cho gì là cho lạc? Cho gì là cho mắt? Cho gì cho tất cả? Xin đáp điều con hỏi? / (Thế Tôn): Cho ăn là cho lực, Cho mặc là cho sắc, Cho xe là cho lạc, Cho đèn là cho mắt. Ai cho chỗ trú xứ, Vị ấy cho tất cả, Ai giảng dạy Chánh pháp, Vị ấy cho bất tử.

nguoiBenDuong: hihi

GiotMuaCuoiMua:

battrimai:

namtruyen: nguoi dep nho lua

Tin Hanh: dạ biết ạ

nguoiBenDuong: hihi

Tin Hanh: 42. Dutiye annadoti yasmā atibalavāpi dve tīṇi bhattāni abhutvā uṭṭhātuṃ na sakkoti, bhutvā pana dubbalopi hutvā balasampanno hoti, tasmā ‘‘annado balado’’ti āha. Vatthadoti yasmā surūpopi duccoḷo vā acoḷo vā virūpo hoti ohīḷito duddasiko, vatthacchanno devaputto viya sobhati , tasmā ‘‘vatthado hoti vaṇṇado’’ti āha. Yānadoti hatthiyānādīnaṃ dāyako. Tesu pana –‘‘Na hatthiyānaṃ samaṇassa kappati, Na assayānaṃ, na rathena yātuṃ; Idañca yānaṃ samaṇassa kappati,Upāhanā rakkhato sīlakhandha’’nti

Tin Hanh: Tasmā chattupāhanakattarayaṭṭhimañcapīṭhānaṃ dāyako, yo ca maggaṃ sodheti, nisseṇiṃ karoti, setuṃ karoti, nāvaṃ paṭiyādeti, sabbopi yānadova hoti. Sukhado hotīti yānassa sukhāvahanato sukhado nāma hoti. Cakkhudoti andhakāre cakkhumantānampi rūpadassanābhāvato dīpado cakkhudo nāma hoti, anuruddhatthero viya dibbacakkhu sampadampi labhati.

namtruyen: yàna xe, phuong tien di lai

namtruyen: thua thang

vijjathiennhan: 10. Sa-môn Gotama không làm hại đến các hạt giống và các loại cây cỏ; Sa-môn Gotama dùng mỗi ngày một bữa, không ăn ban đêm, từ bỏ không ăn ban đêm, từ bỏ không ăn phi thời. Sa-môn Gotama từ bỏ không đi xem múa, hát, nhạc, diễn kịch. Sa-môn Gotama từ bỏ không trang sức bằng vòng hoa, hương liệu, dầu thoa và các thời trang. Sa-môn Gotama từ bỏ không dùng giường cao và giường lớn. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận vàng và bạc. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận các hạt giống. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận thịt sống. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận đàn bà, con gái. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận nô tỳ gái và trai. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận cừu và dê. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận gia cầm và heo. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận voi, bò, ngựa và ngựa cái. Sa-môn Gotama từ bỏ không nhận ruộng nương đất đai. Sa-môn Gotama từ bỏ không phái người môi giới hoặc tự mình làm môi giới. Sa-môn Gotama từ bỏ không buôn bán. Sa-môn Gotama từ bỏ các sự gian lận bằng cân, tiền bạc và đo lường. Sa-môn Gotam

GiotMuaCuoiMua: yàna=xe, phương tiện đi lại

namtruyen: hìnayàna tieu thua xe bon banh, xe con, xe hop

Tin Hanh: yàna : xe, phương tiện đi lại

namtruyen: dai thua mahàyàna

namtruyen: xe tai, xe 18 banh

Mua tren Bien Vanq:

namtruyen: tk vo benh khong mang giay dep

GiotMuaCuoiMua: Tỳ kheo vô bệnh không mang giày dép

Tin Hanh: II. Cho Gì? (Tạp 36.6 Vân hà đại đắc, Ðại 2,261b) (Biệt Tạp 8.4, Ðại 2,526b) (S.i,32)- Cho gì là cho lực? Cho gì là cho sắc? Cho gì là cho lạc? Cho gì là cho mắt? Cho gì cho tất cả? Xin đáp điều con hỏi? / (Thế Tôn): Cho ăn là cho lực, Cho mặc là cho sắc, Cho xe là cho lạc, Cho đèn là cho mắt. Ai cho chỗ trú xứ, Vị ấy cho tất cả, Ai giảng dạy Chánh pháp, Vị ấy cho bất tử

namtruyen: walpola rahula

namtruyen: sorbonne

namtruyen: what the buđdha taught

GiotMuaCuoiMua: Duc Phat dạy những gì

GiotMuaCuoiMua: do Ngài viết

namtruyen: buđhism

namtruyen: entry

namtruyen: bưu ke

nguoiBenDuong: hihi

namtruyen: tam muoi la ba thu lam ta me muoi tuc tham san si

Nho Tui 0:

Mua tren Bien Vanq:

namtruyen: samadhi

GiotMuaCuoiMua: hihi

battrimai: !!!!

namtruyen: abhidharmasamuccaya

Thich Hoang Phap: tam nguyen tu dien

namtruyen: tuong duong bo cau xa

namtruyen: ty ba sa, phat tri luan

Tin Hanh: II. Cho Gì? (Tạp 36.6 Vân hà đại đắc, Ðại 2,261b) (Biệt Tạp 8.4, Ðại 2,526b) (S.i,32)- Cho gì là cho lực? Cho gì là cho sắc? Cho gì là cho lạc? Cho gì là cho mắt? Cho gì cho tất cả? Xin đáp điều con hỏi? / (Thế Tôn): Cho ăn là cho lực, Cho mặc là cho sắc, Cho xe là cho lạc, Cho đèn là cho mắt. Ai cho chỗ trú xứ, Vị ấy cho tất cả, Ai giảng dạy Chánh pháp, Vị ấy cho bất tử

Tin Hanh: ‘‘Kiṃdado balado hoti, kiṃdado hoti vaṇṇado;Kiṃdado sukhado hoti, kiṃdado hoti cakkhudo; Ko ca sabbadado hoti, taṃ me akkhāhi pucchito’’ti

Tin Hanh: ‘‘Annado balado hoti, vatthado hoti vaṇṇado;Yānado sukhado hoti, dīpado hoti cakkhudo.

namtruyen: upassayam cho o , tru xu

Tin Hanh: ‘‘So ca sabbadado hoti, yo dadāti upassayaṃ; Amataṃ dado ca so hoti, yo dhammamanusāsatī’’ti

GiotMuaCuoiMua: upassayam=chỗ ở, trú xứ, chỗ náo thân

Tin Hanh: II. Cho Gì? (Tạp 36.6 Vân hà đại đắc, Ðại 2,261b) (Biệt Tạp 8.4, Ðại 2,526b) (S.i,32)- Cho gì là cho lực? Cho gì là cho sắc? Cho gì là cho lạc? Cho gì là cho mắt? Cho gì cho tất cả? Xin đáp điều con hỏi? / (Thế Tôn): Cho ăn là cho lực, Cho mặc là cho sắc, Cho xe là cho lạc, Cho đèn là cho mắt. Ai cho chỗ trú xứ, Vị ấy cho tất cả, Ai giảng dạy Chánh pháp, Vị ấy cho bất tử.

Tin Hanh: ‘‘Kiṃdado balado hoti, kiṃdado hoti vaṇṇado;Kiṃdado sukhado hoti, kiṃdado hoti cakkhudo; Ko ca sabbadado hoti, taṃ me akkhāhi pucchito’’ti / ‘‘Annado balado hoti, vatthado hoti vaṇṇado;Yānado sukhado hoti, dīpado hoti cakkhudo / ‘‘So ca sabbadado hoti, yo dadāti upassayaṃ; Amataṃ dado ca so hoti, yo dhammamanusāsatī’’ti.

namtruyen: ănusàsati giang day, huong dan

Tin Hanh: anusāsatī: giảng dạy, hướng dẫn

namtruyen: dhammamanusāsati giang day chanh phap

namtruyen: amatam dado ban bo , chia se cưư canh bat tu

Tin Hanh: dhammamanusāsati: giảng dạy chánh pháp

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: amatam dado : ban bố, chia sẻ cứu cánh bất tử

nguoiBenDuong: sadhu

namtruyen: b ahang nguoi kho tim o doi

namtruyen: Phat, nguoi thuyet phap, nguoi tri an

GiotMuaCuoiMua: Ba hạng người khó tìm ở đời :1.Phật 2. Người thuyết pháp 3.người tri ân

Tin Hanh:

GiotMuaCuoiMua:

Mua tren Bien Vanq:

battrimai:

Thich Hoang Phap:

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh:

Phu du21:

GiotMuaCuoiMua:

namtruyen: sàrakappa

namtruyen: mandakappa

namtruyen: varak

namtruyen: sàramandak

namtruyen: bhađdakappa hien kiep 5 vi Phat

namtruyen: sunnak khog co PHAT ra doi

vijjathiennhan: Khi Thế Tôn diệt độ, những Tỷ-kheo chưa giải thoát tham ái, có vị thì khóc than với cánh tay duỗi cao, có vị thì khóc than, thân nằm nhoài dưới đất, lăn lộn qua lại: "Thế Tôn nhập diệt quá sớm, Thiện Thệt nhập diệt quá sớm, Pháp nhãn biến mất ở trên đời quá sớm". Còn những Tỷ-kheo đã diệt trừ tham ái, những vị này an trú chánh niệm tỉnh giác, nhẫn nại, suy tư: "Các hành là vô thường, làm sao tránh khỏi sự kiện ấy?"

namtruyen: sàra cot loi

namtruyen: manda tinh tuy essence

namtruyen: vara excellence

GiotMuaCuoiMua: da nghe

vijjathiennhan: maṇḍa: [m.] the best part (of milk, etc.). (adj.), very clear.

Tin Hanh: sàrakappa: kiếp 1 vị Phật /mandakappa: 2 vị / varakapppa : 3 vị / sàramandakappa : 4 vị / bhaddakappa: 5 vị / sunnakappa: ko có PHẬT ra đời

vijjathiennhan: manda: [adj.] slow; dull; lazy; foolish; yielding a little. (nt.) a little.

namtruyen: sau trai dat nay, 1 atangky dai kiep khg co Phat nao ra doi

vijjathiennhan:

Tin Hanh: Sau trái đất này, 1 A-Tăng -Kỳ đại kiếp không có Phật nào ra đời

namtruyen: 2 vi la ma vuong va vua pasenadi

Tin Hanh: 2 vị là Ma vương và vua Pasenadi

namtruyen: 5000 nam xa loi gom lai thuyet phap lan cuoi

namtruyen: gap PHat Di Lac

GiotMuaCuoiMua: Cơ hội thứ 2 là gặp Phật Di Lạc

namtruyen: chung ngo trong thoi giao phap nay

battrimai:

GiotMuaCuoiMua: Cơ hội thứ 3 là chứng ngộ trong thời giáo pháp này

Tin Hanh: 3 cơ hội : 1/ 5000 Xá lợi gom lại thuyết pháp gần cuối. 2/ Gặp Phật Di Lặc, 3/ chứng ngộ trong thời giáo pháp này.

vijjathiennhan: Này Subhadda, trong pháp luật nào không có Bát Thánh đạo, thời ở đây không có đệ nhất Sa-môn, ở đây cũng không có đệ nhị Sa-môn, cũng không có đệ tam Sa-môn, cũng không có đệ tứ Sa-môn. Này Subhadda trong pháp luật nào có Bát Thánh đạo, thời ở đây có đệ nhất Sa-môn, cũng có đệ nhị Sa-môn, cũng có đệ tam Sa-môn, ở đấy cũng có đệ tứ Sa-môn. Này Subhadda, chính trong pháp luật này có Bát Thánh Ðạo, thời này Subhadda, ở đây có đệ nhất Sa-môn, ở đây cũng có đệ nhị Sa-môn, cũng có đệ tam Sa-môn, cũng có đệ tứ Sa-môn. Những hệ thống ngoại đạo khác đều không có những Sa-môn. Này Subhadda, nếu những vị Tỷ-kheo này sống chơn chánh, thời đời này không vắng những vị A-la-hán.

vijjathiennhan: trong thời này còn có cơ hội ạ

Tin Hanh: Có 3 cơ hội : 1/ 5000 Xá lợi gom lại thuyết pháp gần cuối. 2/ Gặp Phật Di Lặc. 3/ chứng ngộ trong thời giáo pháp này.

Tin Hanh: Có 3 cơ hội : 1/ 5000 Xá lợi gom lại thuyết pháp lần cuối. 2/ Gặp Phật Di Lặc. 3/ chứng ngộ trong thời giáo pháp này.

GiotMuaCuoiMua: Ba hạng người khó tìm ở đời :1.Phật 2. Người thuyết pháp 3.người tri ân

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: III. Ðồ Ăn (S.i,32)- Trời, Người, cả hai loài, Ðều ưa thích ăn uống,Vị Dạ-xoa tên gì , Lại không thích ăn uống?/ (Thế Tôn): Ai cho với lòng tin, Với tâm tư thanh tịnh, Ðược phần món ăn ấy, Ðời này và đời sau.Vậy hãy ngừa xan tham / Bố thí, nhiếp cấu uế / Hữu tình vững an trú / Công đức trong đời sau

Tin Hanh: 3. Annasuttaṃ- ‘‘Annamevābhinandanti, ubhaye devamānusā; Atha ko nāma so yakkho, yaṃ annaṃ nābhinandatī’’ti / ‘‘Ye <naṃ">https://www.blogger.com/null>naṃ dadanti saddhāya, vippasannena cetasā; Tameva annaṃ bhajati, asmiṃ loke paramhi ca / ‘‘Tasmā <">https://www.blogger.com/null> <vineyya">https://www.blogger.com/null>vineyya maccheraṃ, dajjā dānaṃ malābhibhū;Puññāni paralokasmiṃ, patiṭṭhā honti pāṇina’’nti

Tin Hanh: 3. Annasuttaṃ- ‘‘Annamevābhinandanti, ubhaye devamānusā; Atha ko nāma so yakkho, yaṃ annaṃ nābhinandatī’’ti / ‘‘Ye naṃ dadanti saddhāya, vippasannena cetasā; Tameva annaṃ bhajati, asmiṃ loke paramhi ca / ‘‘Tasmā vineyya maccheraṃ, dajjā dānaṃ malābhibhū;Puññāni paralokasmiṃ, patiṭṭhā honti pāṇina’’nti

vijjathiennhan: “Annamevābhinandanti,/ ubhaye devamānusā;/ Atha ko nāma so yakkho,/ yaṃ annaṃ nābhinandatī”ti.

Tin Hanh: III. Ðồ Ăn (S.i,32)- Trời, Người, cả hai loài, Ðều ưa thích ăn uống,Vị Dạ-xoa tên gì , Lại không thích ăn uống?/ (Thế Tôn): Ai cho với lòng tin, Với tâm tư thanh tịnh, Ðược phần món ăn ấy, Ðời này và đời sau.Vậy hãy ngừa xan tham / Bố thí, nhiếp cấu uế / Hữu tình vững an trú / Công đức trong đời sau

vijjathiennhan: “Ye naṃ dadanti saddhāya,/ vippasannena cetasā;/ Tameva annaṃ bhajati,/ asmiṃ loke paramhi ca./ Tasmā vineyya maccheraṃ,/ dajjā dānaṃ malābhibhū;/ Puññāni paralokasmiṃ,/ patiṭṭhā honti pāṇinan”ti.

Tin Hanh: 3. Annasuttavaṇṇanā- <43.">https://www.blogger.com/null>43. Tatiye abhinandantīti patthenti. Bhajatīti upagacchati, cittagahapatisīvalittherādike viya pacchato anubandhati. Tasmāti yasmā idhaloke paraloke ca annadāyakameva anugacchati, tasmā. Sesaṃ uttānamevāti. Tatiyaṃ.

vijjathiennhan: 43. Tatiye abhinandantīti patthenti. Bhajatīti upagacchati, cittagahapatisīvalittherādike viya pacchato anubandhati. Tasmāti yasmā idhaloke paraloke ca annadāyakameva anugacchati, tasmā. Sesaṃ uttānamevāti. Tatiyaṃ.

Tin Hanh: III. Ðồ Ăn (S.i,32)- Trời, Người, cả hai loài, Ðều ưa thích ăn uống,Vị Dạ-xoa tên gì , Lại không thích ăn uống?/ (Thế Tôn): Ai cho với lòng tin, Với tâm tư thanh tịnh, Ðược phần món ăn ấy, Ðời này và đời sau.Vậy hãy ngừa xan tham / Bố thí, nhiếp cấu uế / Hữu tình vững an trú / Công đức trong đời sau

Tin Hanh: 3. Annasuttaṃ- ‘‘Annamevābhinandanti, ubhaye devamānusā; Atha ko nāma so yakkho, yaṃ annaṃ nābhinandatī’’ti / ‘‘Ye naṃ dadanti saddhāya, vippasannena cetasā; Tameva annaṃ bhajati, asmiṃ loke paramhi ca / ‘‘Tasmā vineyya maccheraṃ, dajjā dānaṃ malābhibhū;Puññāni paralokasmiṃ, patiṭṭhā honti pāṇina’’nti

Tin Hanh: 3. Annasuttavaṇṇanā-Tatiye abhinandantīti patthenti. Bhajatīti upagacchati, cittagahapatisīvalittherādike viya pacchato anubandhati. Tasmāti yasmā idhaloke paraloke ca annadāyakameva anugacchati, tasmā. Sesaṃ uttānamevāti. Tatiyaṃ.

vijjathiennhan:

vijjathiennhan: TIKA: 43.Patthentīti pihenti. Yatthassa upagamanaṃ loke pākaṭataraṃ ahosi, te udāharaṇavasena dassento‘‘cittagahapatisīvalittherādike viyā’’ti āha. Annanti annasaññito catubbidhopi paccayo. Sabbepi dāyake ekajjhaṃ gahetvā sāmaññato ekavasena ‘‘dāyakamevā’’ti vuttaṃ, yathā cāha ‘‘ko nāma so yakkho, yaṃ annaṃ nābhinandatī’’ti? Tattha yakkhoti satto. Sāmaññajotanā ca nāma yasmā puthuatthavisayā, tasmā ‘‘ye naṃ dadanti saddhāya, vippasannena cetasā. Tameva annaṃ bhajatī’’ti vuttaṃ. Tattha ma-kāro padasandhikaro, te evāti attho. Dāyakaṃ apariccajanameva anugacchati cakkaṃ viya kubbaraṃ.

Mua tren Bien Vanq:

GiotMuaCuoiMua: hihi

Nho Tui 0:

Nho Tui 0: log out

Tin Hanh: Sư tắt Net mới hết ạ

GiotMuaCuoiMua: con cũng không biết

vijjathiennhan: dạ, Sư tắt âm thanh cuộc trò chuyện

4d_8c:

Punnava_Huu_Phuc: sư thoát khỏi cuột trò chuyện đi ạ

vijjathiennhan: tí con sẽ tách Sư ra ạ

Tin Hanh: sư mở âm thanh nhỏ lại ạ

Mua tren Bien Vanq:

Tin Hanh: Ai ở đời này cũng thích thu gom để hưởng thụ.

GiotMuaCuoiMua: Ai ở đời này cũng thích thu gom để hưởng thụ , vậy có ai như thế chăng ?

Tin Hanh: Vậy có người nào ko như thế chăng?

GiotMuaCuoiMua: Ai ở đời này cũng thích thu gom để hưởng thụ , vậy có người nào không như thế chăng ?

GiotMuaCuoiMua:

Tin Hanh: Thế Tôn: Này các Tỳ kheo, nếu mà các ngươi hiểu được quả báo pháp bố thí như là ta hiểu . Đến bữa ăn cuối cùng thì các ngươi không đành lòng mà nuốt

namtruyen: angulimàla

GiotMuaCuoiMua: da biêt

Tin Hanh: dạ biết ạ

hclb4: da biet

vijjathiennhan: dạ biết ạ

namtruyen: suc khoe tuong duong 7 con voi

Tin Hanh: Sức khoẻ tương đương 7 con voi

vijjathiennhan: Này các Tỷ-kheo, nếu các chúng sanh có thể biết như Ta đã biết, quả dị thục của sự san sẻ bố thí họ sẽ không thụ hưởng nếu họ không bố thí và uế nhiễm xan tham không có ám ảnh tâm của họ và an trú. Dầu là miếng cuối cùng của họ, dầu là miếng ăn tối hậu, họ sẽ không thọ hưởng nếu họ không san sẻ, khi có người nhận của họ. Do vậy, này các Tỷ-kheo, nếu các chúng sanh không biết như Ta đã biết quả dị thục của san sẻ bố thí họ sẽ thọ hưởng, không có bố thí, và uế nhiễm xan tham ám ảnh tâm của họ và an trú.

Tin Hanh: Ai ở đời này cũng thích thu gom để hưởng thụ , vậy có người nào không như thế chăng ? / Thế Tôn: Này các Tỳ kheo, nếu mà các ngươi hiểu được quả báo pháp bố thí như là ta hiểu . Đến bữa ăn cuối cùng thì các ngươi không đành lòng mà nuốt.

vijjathiennhan: Kinh Phật Thuyết Như Vầy (XXVI) (Ek III, 6) (It. 18 )

nguoiBenDuong: hihi

GiotMuaCuoiMua:

GiotMuaCuoiMua: da nghe

nguoiBenDuong: dạ nghe

hclb4: da co

Mua tren Bien Vanq:

GiotMuaCuoiMua: da rõ

GiotMuaCuoiMua: da âm thanh rõ

Mua tren Bien Vanq:

nguoiBenDuong: đau đớn lắm Sư ơi!

nguoiBenDuong: dạ

vijjathiennhan: Rồi Tôn giả Angulimala buổi sáng đắp y, cầm y bát, đi vào Savatthi để khất thực. Lúc bấy giờ, một cục đất do một người ném, rơi trên thân Tôn giả Angulimala, rồi một cây gậy do một người khác quăng, rơi trên thân Tôn giả Angulimala, rồi một hòn sỏi do một người khác quăng, rơi trên thân Tôn giả Angulimala. Rồi Tôn giả Angulimala bị lỗ đầu, chảy máu, bình bát bị bể, ngoại y bị rách, đi đến Thế Tôn. Thế Tôn thấy Tôn giả Angulimala từ xa đi đến, thấy vậy, liền nói với Tôn giả Angulimala: "Hãy kham nhẫn, này Bà-la-môn! Hãy kham nhẫn, này Bà-la-môn! Ông đang gặt hái ngay trong hiện tại quả báo của nghiệp mà đáng lẽ Ông phải chịu nấu sôi ở địa ngục nhiều năm, nhiều trăm năm, nhiều ngàn năm". (Kinh Trung Bộ - 86. Kinh Angulimàla)

Phu du21:

battrimai: Một căn rễ

vijjathiennhan: “Ekamūlaṃ dvirāvaṭṭaṃ,/ timalaṃ pañcapattharaṃ;/ Samuddaṃ dvādasāvaṭṭaṃ,/ pātālaṃ atarī isī”ti.

battrimai: còn có 15'

vijjathiennhan: Một rễ, hai phương diện,/ Ba uế, năm môi trường,/ Biển lớn, mười hai họa,/ Vực xoáy bậc Thánh siêu.

vijjathiennhan: 44. Catutthe ekamūlanti avijjā taṇhāya mūlaṃ, taṇhā avijjāya. Idha pana taṇhā adhippetā. Dvīhi sassatucchedadiṭṭhīhi āvaṭṭatītidvirāvaṭṭā. Sā ca rāgādīhi tīhi malehi timalā. Tatrāssā moho sahajātakoṭiyā malaṃ hoti, rāgadosā upanissayakoṭiyā. Pañca pana kāmaguṇā assā pattharaṇaṭṭhānā, tesu sā pattharatīti pañcapattharā. Sā ca apūraṇīyaṭṭhena samuddo. Ajjhattikabāhiresu panesā dvādasāyatanesu āvaṭṭati parivaṭṭatīti dvādasāvaṭṭā. Apatiṭṭhaṭṭhena pana pātāloti vuccatīti. Ekamūlaṃ…pe… pātālaṃ, atari isi, uttari samatikkamīti attho. Catutthaṃ

vijjathiennhan: 44. Patiṭṭhaṭṭhena avijjāsaṅkhātaṃ ekaṃ mūlaṃ etissāti ekamūlā. Taṃ ekamūlaṃ. Yathā saṃyojanīyesu assādānupassanāvasena taṇhāsamuppādo, evaṃ taṇhābhibhavavasena anavabodhoti avijjā taṇhāya mūlaṃ, taṇhā ca avijjāya mūlaṃ. Ayañhi nayo upanissayatāvasena vutto, sahajātavasena cāyaṃ aññamaññaṃ mūlabhāvo pākaṭoyeva. Idha pana imissaṃ gāthāyaṃ adhippetā‘‘ekamūla’’nti sā taṇhā. Tattha yā bhavataṇhā, sā sassatadiṭṭhivasena āvaṭṭati parivattati, vibhavataṇhā ucchedadiṭṭhivasena, evaṃdvirāvaṭṭaṃ. Sahajātakoṭiyāti sahajātakoṭiyāpi, pageva sammuyhaṃ āpannassa pana vattamānāya taṇhāya balavabhāvena malīnatā siyā. Upanissayakoṭiyāti upanissayakoṭiyāva sahajātakoṭiyā asambhavato. Pattharaṇaṭṭhānāti vitthatā hutvā pavattiṭṭhānabhūmi . Tenāha ‘‘tesu sā pattharatī’’ti. Samuddanaṭṭhena samuddo. Uttarituṃ asakkuṇeyyatāya patāya alaṃ pariyattoti pātālo, ayaṃ pana pātālo viyāti pātālo. Tenāha ‘‘appatiṭṭhaṭṭhenā’’ti. Agādhagambhīratāyāti attho.

vijjathiennhan: đủ Ba-la-mật ạ

vijjathiennhan:

vijjathiennhan: 1. (Ka) kusalā dhammā./ (Kha) akusalā dhammā./ (Ga) abyākatā dhammā.

battrimai: TN

nguoiBenDuong: hihi

namtruyen: mùla goc, coi

namtruyen: goc o day am chi tham ai (tanhà)

Tin Hanh: mùla: gốc, cội. Gốc ở đây chỉ cho tham ái (tanhà)

namtruyen: hai phuog dien o day am chi thuong va doan kien

vijjathiennhan: Dvīhi sassatucchedadiṭṭhīhi āvaṭṭatītidvirāvaṭṭā.

GiotMuaCuoiMua: 2 phương diện ở đây ám chỉ cho thường kiến và đoạn kiến

Tin Hanh: Hai phương diện ở đây ám chỉ thường kiến và đoạn kiến.

vijjathiennhan: Sā ca rāgādīhi tīhi malehi timalā

Tin Hanh: 3 uế timalā

namtruyen: ti trois thrêe drei tri

namtruyen: tham san si

Tin Hanh: 3 uế timalā : tham, sân , si

Tin Hanh: 5 phương diện : 5 dục trần

vijjathiennhan: Pañca pana kāmaguṇā assā pattharaṇaṭṭhānā, tesu sā pattharatīti pañcapattharā.

vijjathiennhan: 5 dục trần

namtruyen: patthara su phoi trai am chi 5 duc tran

namtruyen: kàmaguna

namtruyen: kàma duc, khoai lac

Tin Hanh: patthara sự phối trãi ám chỉ 5 dục trần

Tin Hanh: kàma : dục, khoái lạc

namtruyen: guna an duc; lop lang; su kich thich; su nuoi lon

vijjathiennhan: Pali Myanmar Dictionary: guṇa: guṇa(pu) [guṇa+a. gaṇa+a. goṇāpiyati āmantāpiyati attani patiṭṭhito puggalo daṭṭhuṃ sotuṃ pūjituṃ ca icchantehi janehīti guṇo. nīti,dhā.3va4.,ṭī.767.]

namtruyen: su chong chat

GiotMuaCuoiMua: guna=sự chồng chất

namtruyen: catuggunam 4 lop

vijjathiennhan: Concise P-E Dict: guṇa : [m.] virtue; quality; a cord or string; a bow-string; (with numerals: diguṇa = twofold).

namtruyen: tika va niđdesa

vijjathiennhan: dạ vâng ạ

vijjathiennhan: Sā ca apūraṇīyaṭṭhena samuddo. Ajjhattikabāhiresu panesā dvādasāyatanesu āvaṭṭati parivaṭṭatīti dvādasāvaṭṭā. Apatiṭṭhaṭṭhena pana pātāloti vuccatīti. Ekamūlaṃ…pe… pātālaṃ, atari isi, uttari samatikkamīti attho. Catutthaṃ

vijjathiennhan: Samuddaṃ dvādasāvaṭṭaṃ,/ pātālaṃ atarī isī”ti.

vijjathiennhan: Biển lớn, mười hai họa,/ Vực xoáy bậc Thánh siêu.

namtruyen: apūraṇīyaṭṭhena samuddo

Tin Hanh: apūraṇīyaṭṭhena samuddo : ko cách nào làm đầy

namtruyen: àvatta 12 xu 6 can 6 canh

Tin Hanh: àvatta : nước xoáy chỉ cho 12 xứ ( 6 căn + 6 cảnh)

vijjathiennhan: “Ekamūlaṃ dvirāvaṭṭaṃ,/ timalaṃ pañcapattharaṃ;/ Samuddaṃ dvādasāvaṭṭaṃ,/ pātālaṃ atarī isī”ti.

namtruyen: ke cau dao phai la nguoi vuot qua/giai quyet duoc mot coi kho tham ai, , hai ta kien, suc hut cua 12 xu, la nhung dai duong va vuc tham

vijjathiennhan: Kẻ cầu đạo phải vượt qua/ giải quyết được tất cả: 1 cội khổ (tham ái) ; 2 vấn đề (2tà kiến); sức hút của 12 xứ là những đại dương và vực thẳm

Tin Hanh: Kẻ cầu đạo phải là người vượt qua ( giải quyết )được tất cả một cội khổ tham ái, 2 tà kiến, sức hútcủa 12 xứ là những đại dương và vực thẳm

namtruyen: isi an si, tien nhan

namtruyen: tàpasa dao sĩ

Tin Hanh: isī :ẩn sĩ, tiên nhân

namtruyen: paribbàjaka du sĩ

Tin Hanh: tàpasa : đạo sĩ

Tin Hanh: paribbàjaka : du sĩ

namtruyen: esati kiem tim, isi nguoi tam dao, guoi di tim mot ly tuong song cao ca

Tin Hanh: esati: kiếm tìm -> isī :người đi tìm 1 lý tưởng sống cao cả

namtruyen: tàpasa tu chu tapa co nghia su nhiet can, su dot minh de theo duoi ly tuong giai thoat

namtruyen: giu 6 gioi la 5 gioi thg thuong cong voi gioi khong an sau gio ngo

namtruyen: tapeti thieu dot

Dostları ilə paylaş:


Verilənlər bazası müəlliflik hüququ ilə müdafiə olunur ©genderi.org 2017
rəhbərliyinə müraciət

    Ana səhifə